| CÁC CHỈ SỐ NHÂN KHẨU HỌC, XÃ HỘI VÀ KINH TẾ | ||
| Ước tính dân số (nghìn) | 84 238 | |
| Tỷ lệ tăng trưởng dân số | 1.4% | |
| Tuổi thọ | Nam giới | Nữ giới |
| 69 | 74 | |
| Chỉ số đói nghèo | Xếp hạng | Giá trị |
| 47 | 21.2 | |
| Chỉ số phát triển con người | 105 (2007) | |
| HIV và AIDS ở Việt Nam | |
| Số người sống với HIV ở Việt Nam | |
| Số trường hợp nhiễm HIV còn sống tính đến 31/3/2009 | 144.438 |
| Tỷ lệ nhiễm HIV ước tính ở độ tuổi từ 15-49 | 0.53 % |
| Các ca tử vong do AIDS | |
| Bệnh nhân AIDS tử vong | 42.477 |
| Các trường hợp tiến triển thành AIDS | |
| Bệnh nhân AIDS còn sống | 30.996 |
| Kiến thức và hành vi (theo điều tra kết hợp hành vi và sinh học –IBBS 2006) | ||
| Nam giới | Nữ giới | |
| Số phần trăm thanh niên nam và nữ tuổi từ 15-24 hiểu biết đúng về các cách phòng tránh lây nhiễm HIV qua đường tình dục và phản đối những quan điểm sai lầm về việc lây nhiễm HIV | 50,3% | 42,3% |
| Số phần trăm thanh niên nam và nữ có quan hệ tình dục trước tuổi 15 | 0,5% | 0,3% |
| Số phần trăm người ở độ tuổi từ 15- 49 có quan hệ tình dục với hơn một bạn tình trong vòng 12 tháng qua | 0,7% | 0% |
| Số phần trăm nhóm người có nguy cơ cao hiểu biết đúng về các cách phòng tránh lây nhiễm HIV qua đường tình dục và phản đối những quan điểm sai lầm về việc lây nhiễm HIV | PNMD | MSM | Nam TCMT |
| 35,4% | 54,9% | 37,6% |
| Số phần trăm phụ nữ mại dâm có sử dụng bao cao su với khách hàng gần đây nhất | 97,1% |
| Số phần trăm nam giới có sử dụng bao cao su trong lần cuối họ có quan hệ tình dục qua đường hậu môn với bạn tình cùng giới | 61,3% |
| Số phần trăm người tiêm chích ma túy có sử dụng bao cao su trog lần quan hệ tình dục gần đây nhất | 36,4% |
| Số phần trăm người tiêm chích ma túy sử dụng dụng cụ tiêm chích tiệt trùng trong lần tiêm chích gần đây nhất | 88,8% |
| Báo cáo UNGASS lần thứ 3, 2008 | |
| Chi phí | |
| Ngân sách quốc gia Chính phủ chi tiêu từ các nguồn trong nước | 9,4 triệu USD (2007) |
| Các chương trình quốc gia | |
| Số phần trăm người nhiễm HIV được điều trị kháng vi-rút | 30% (2007) |
| Số phần trăm phụ nữ mang thai có HIV nhận điều trị để giảm nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con | 13,9% (2007) |
| Số phần trăm nhóm nguy cơ cao được tiếp cận với các chương trình dự phòng | Nam NCMT 43,2% MSM 25,6% PNMD 62,5% |
| Ảnh hưởng | |
| Số phần trăm nhóm nguy cơ cao bị nhiễm HIV | PNMD 4,2% MSM 9% Nam NCMT 23,1% |
| Số phần trăm người lớn và trẻ em có HIV được biết là vẫn điều trị sau 12 tháng bắt đầu được điều trị kháng vi-rút | Người lớn 81% Trẻ em 93,1% |
Số liệu về người H được điều trị tại Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Y tế, cả nước có 29,575 người đã chuyển sang AIDS và gần 27,245 người được tiếp cận với thuốc điều trị ARV. Tuy nhiên đây chỉ là con số khiêm tốn so với tổng số hơn 138,191 trường hợp đang mắc căn bệnh thế kỷ này tại Việt Nam.
Nguyên nhân do kinh phí dành để hỗ trợ, điều trị cho người mắc bệnh vẫn còn quá ít so với nhu cầu.
Cụ thể, tính đến ngày 20/1/09, số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 138.191 người, số người nhiễm HIV đã tử vong 41.903 trường hợp.
Riêng trong tháng 2/09, số bệnh nhân mắc mới HIV là 608 trường hợp, số bệnh nhân chuyển sang AIDS là 221 trường hợp và 113 trường hợp tử vong do AIDS.
Theo báo cáo, hiện nay 62/63 tỉnh, thành phố thành lập trung tâm phòng, chống HIV/AIDS, trong đó, 59 trung tâm đã đi vào hoạt động. Nhờ vậy, công tác giảm tác hại và dự phòng lây nhiễm HIV đã phát huy hiệu quả, hạn chế phần nào số người nhiễm bệnh mới.
Bộ Y tế báo cáo đã tiến hành cấp thẻ bảo hiểm y tế cho hơn 1.000 trẻ em có HIV.
Cả nước có 34 máy đếm CD4 được phân bổ tại 24/63 tỉnh thành.
Số bệnh nhân được điều trị ARV phân bổ theo vùng như sau:
Khu vực HIV AIDS Điều trị ARV
Miền núi phía Bắc 26,988 3534 4934
Đông Bắc Bộ 32,120 5141 6078
Bắc Trung Bộ 7075 1490 1021
Nam Trung Bộ 2887 640 323
Tây Nguyên 1513 152 133
Đông Nam Bộ 45,956 14,659 12,030
Đồng Bằng SCL 21,652 3,959 2,726



